Hit Enter to search or Esc key to close
Blog thumbnail

Cảng hàng không quốc tế Phú Bài – Sân bay Phú Bài (HUI)

Cảng hàng không quốc tế Phú Bài – Sân bay Phú Bài (HUI)

Blog thumbnail

Cảng hàng không quốc tế Phú Bài trên địa bàn thị xã Hương Thủy – Tỉnh Thừa Thiên – Huế, cách trung tâm thành phố Huế 13 km về phía Đông Nam.

Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài có vị trí, vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, quốc phòng của tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực Bắc miền Trung; là cầu nối giữa các miền trong nước và quốc tế. Với đặc điểm là một ngành vận tải có tính ưu việt về tốc độ, thời gian phục vụ, vì vậy Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài thực sự đóng vai trò quan trọng trong khai thác tiềm năng du lịch của cố đô Huế cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giao thương, thu hút các dự án đầu tư và phát triển một số ngành tiềm năng như giáo dục, chữa bệnh, điều dưỡng, du lịch sinh thái…

CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ PHÚ BÀI

  • Tên Tiếng Anh: Phu Bai International Airport.
  • Địa chỉ: Khu 8, Phường Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Số điện thoại: (0234) 3861 646
  • Pax (0234) 3861 131
  • Mã ICAO: VVPB
  • Mã IATA: HUI

Vị trí sân bay Phú Bài

Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài nằm bên Quốc lộ 1A, trong địa giới hành chính thuộc thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên – Huế; cách trung tâm thành phố Huế 13 km (khoảng 20 phút đi ô tô) về phía Đông Nam.

Tọa độ của điểm quy chiếu sân bay là giao điểm của tim đường lăn E1 và trục đường cất hạ cánh 09/27; được xác định theo hệ thống trắc địa toàn cầu 1984 (WGS-84) là: 16º24’02.30”N – 107º42’2310”E;

Mức cao điểm quy chiếu sân bay so với mực nước biển trung bình là 14,65m.

Địa thế cảng hàng không: Cảng hàng không quốc tế Phú Bài nằm ở khu vực tương đối bằng phẳng, phía Đông sân bay địa hình tương đối thấp so với phía Tây. Đường CHC có độ dốc trung bình từ Tây sang Đông là – 0.4%.

Cảng hàng không quốc tế Phú Bài xung quanh tiếp giáp với các phường, xã trên địa bàn như sau:.

  • Phía Đông giáp : Xã Thủy Tân.
  • Phía Nam giáp : Xã Thủy Phù.
  • Phía Tây giáp : Phường Phú Bài.
  • Phía Bắc giáp : Phường Thủy Lương

Quá trình phát triển sân bay Phú Bài

Sân bay Phú Bài được xây dựng trong thời kỳ thực dân Pháp đô hộ nước ta (năm 1940), có đường băng bằng đất nện kích thước 1280m x 40 m. Sau đó được người Mỹ nâng cấp , cải tạo thành đường băng bê tông nhựa kích thước 1800m x 40 m.

Hòa bình lập lại, sân bay Phú Bài được thành lập và đưa vào khai thác ngày 26/3/1976, là tiền thân của Cảng hàng không Phú Bài. Chức năng và nhiệm vụ của sân bay Phú bài thời điểm này là sân bay hỗn hợp, dùng chung quân sự và hàng không dân dụng.

Ngày 25/4/1994 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định 191/TTg phê duyệt phương án cải tạo, kéo dài đường hạ cất cánh Cảng Hàng không Phú Bài về phía Đông thêm 900 m để có thể tiếp nhận các loại máy bay tầm trung và giao cho Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam lập Đề án quy hoạch xây dựng tổng thể Cảng hàng không Phú Bài.

Ngày 29/8/2007 Bộ trưởng Bộ GTVT quyết định Cảng hàng không Phú Bài là Cảng hàng không quốc tế. Phú Bài trở thành Cảng hàng không quốc tế thứ 4 của cả nước.
Ngày 17/7/2009 Thủ tướng chính phủ ra quyết định về việc Phê duyệt Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Phú Bài giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. nâng cấp sân bay lên 4E, sân bay quân sự cấp 1, sân bay dùng chung dân dụng và quân sự; tiếp nhận được máy bay B767, B777-200LR và tương đương.

Qua quá trình phát triển từ Cảng hàng không quốc tế Phú Bài đến Công ty Cảng hàng không quốc tế Phú Bài, Công ty TNHH MTV Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài, đến nay Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài là chi nhánh trực thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam. Thực hiện Nghị quyết của Đảng về tái cơ cấu nền kinh tế trong đó có tái cơ cấu các doanh nghiệp Nhà nước, với tiềm năng của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, Phú Bài sẽ có nhiều cơ hội để phát triển kiến trúc hạ tầng ngang tầm các sân bay hiện đại trong nước.

Cơ sở hạ tầng

Sân bay Phú Bài là sân bay hàng không dân dụng cấp 4C, có 01 đường cất hạ cánh cùng hệ thống đường lăn bằng bê tông nhựa và 01 sân đỗ, được phép tiếp nhận không hạn chế các chuyến bay thường lệ, không thường lệ, các tàu bay tư nhân tương đương Airbus A320/321trở xuống. Thời gian hoạt động 24/24 giờ hàng ngày.

Đường cất hạ cánh (CHC):

Sân bay Phú Bài có 1 đường cất hạ cánh theo hướng Đông-Tây với tên gọi 09/27:

  • Hướng địa lý: 092o40’19’’-272 o40’19’’.
  • Độ lệch từ: 01o Tây
  • Ký hiệu đường cất hạ cánh: 09/27
  • Mã hiệu theo Phụ ước 14 ICAO: Code 4C.
  • Chiều dài: 2.700m
  • Chiều rộng: 40m
  • Độ dốc dọc trung bình (tính từ đầu đường CHC 09 đến đầu 27): – 0,4 %.
  • Độ dốc ngang điển hình: ± 1%.
  • Tọa độ ngưỡng đường CHC 09: 16o24’04.65”N – 107o41’27.95”E.
  • Tọa độ ngưỡng đường CHC 27: 16o23’59.78”N – 107o42’58.83”E.
  • Loại mặt đường, sức chịu tải công bố theo phương pháp ACN/PCN: 42 F/B/W/T
  • Vùng không có chướng ngại vật (OFZ) trong khu vực tiếp cận hạ cánh chính xác: ăngten cao 06m (19 bộ); ăngten cao 6,2m (20 bộ).
  • Các cự ly công bố:
    • Đường CHC 09:
      • Cự ly chạy đà có thể cất cánh (TORA) = 2.700m;
      • Cự ly có thể cất cánh (TODA) = 2.840m;
      • Cự ly có thể dừng khẩn cấp (ASDA) = 2.760m;
      • Cự ly có thể hạ cánh (LDA) = 2.700m.
  • Đường CHC 27:
    • Cự ly chạy đà có thể cất cánh (TORA) = 2.700m;
    • Cự ly có thể cất cánh (TODA) = 2.870m;
    • Cự ly có thể dừng khẩn cấp (ASDA) = 2.730m;
    • Cự ly có thể hạ cánh (LDA) = 2.700m.
    • Dải bay (Runway strip):Chiều dài, chiều rộng: 2.820 m x 150m (75 m cho mỗi bên)
    • Lề đường cất hạ cánh:Chiều rộng 5m (cho mỗi bên) và mặt đường bằng bê tông nhựa
  • Đoạn dừng (Stopway):Chiều dài, chiều rộng:
    • Đầu 09: 60 m x 40m;
    • Đầu 27: 30 m x 40m;
    • Vật liệu mặt đường các đoạn dừng: Bằng bê tông nhựa.
  • Khoảng trống (Clearway): Ở 2 đầu đoạn đường Stopway
    • Đầu 09: Kích thước 170 m x 160m;
    • Đầu 27: Kích thước 140 m x 150m.
  • Dải bảo hiểm hai bên sườn đường CHC bằng đất, từ đầu CHC 09 đến 2000m ở phía Bắc rộng 80m và phía Nam rộng 120m; đoạn 700m còn lại ở phái Bắc rộng 50m và phía Nam rộng 75m.
  • Hai đầu đường CHC có sân quay đầu.

Đường lăn

Cảng hàng không quốc tế Phú Bài có hệ thống đường lăn nằm ở sườn phía Nam của đường CHC 09/27; gồm 01 đường lăn chính và 06 đường lăn nối.

Đường lăn chính

Đường lăn chính nằm song song với đường CHC 09/27 về phía Nam có tên gọi là đường lăn SP:

  • Loại mặt đường: bê tông nhựa;
  • Chiều dài: 1.640m;
  • Chiều rộng: 18m;

Hiện nay đang đóng cửa một phần, chỉ sử dụng một phần đường lăn trên sân đỗ tiếp giáp sân đỗ tàu bay (đoạn từ W1 đến E1)

Sức chịu tải: 45 F/B/W/T

Đường lăn nhánh: Ngoài đường lăn chính, sân bay con có các đường lăn nhánh nối giữa đường CHC 09/27 và đường lăn SP; có kích thước và tên gọi (được tính từ Tây sang Đông) như sau:

  • W4: 180m x 18m E1: 180m x 18m
  • W3: 190m x 18m E2: 180m x 75m
  • W2: 200m x 18m
  • W1: 190m x 18m

Hiện tại, các đường lăn W4, W3, W2, W1, E2 và một phần đường lăn chính SP (đoạn từ W4 đến W1 và đoạn từ E1 đến E2) xuống cấp, chưa xác định được sức chịu tải nên không sử dụng. Tàu bay chỉ sử dụng đường lăn E1 và phần còn lại của đường lăn SP.

Loại mặt đường của đường lăn E1: Bê tông nhựa

Sức chịu tải: 45 F/B/W/T.

Sân đỗ:

Sân bay Phú Bài có 01 sân đỗ nằm liền với đường lăn chính SP có kích thước: 298m x 103,5m.

Trong sân đỗ được phân chia thành 06 vị trí đậu cho các loại tàu bay tương đương A320/A321 trở xuống, sân đỗ có kẻ hệ thống hướng dẫn lăn, vị trí đỗ bằng sơn màu vàng theo tiêu chuẩn quy định.

Loại tầng phủ, sức chịu tải của hệ thống sân đỗ: Bê tông xi măng, cho phép được tiếp nhận các loại tàu bay có ACN bằng PCN công bố (45R/B/W/T) của sân đỗ.

Phương thức vận hành: tàu bay tự lăn vào vị trí đậu và dùng xe kéo đẩy tàu bay ra đường lăn SP để khởi hành.

Nhà ga hành khách:

Nhà ga hành khách Cảng HKQT Phú Bài là nơi diễn ra các hoạt động cung ứng các dịch vụ khách đi, đến và các hoạt động thương mại tại Cảng HKQT Phú Bài, với lưu lượng theo thiết kế công suất 600 hành khách/giờ cao điểm.

Nhà ga hành khách Cảng HKQT Phú Bài có 02 tầng với tổng diện tích mặt bằng vào khoảng 5400m2. Được trang bị các trang thiết bị phục vụ khai thác hàng không và phi hàng không, bao gồm:

  • Cửa ra tàu bay: (Gate) 04
  • Quầy thủ tục: (Check – in Counter) 08
  • Băng tải hành lý: (Baggages Conveyor) 04
  • Phòng C: ( C room ) 01
  • Phòng VIP ( VIP room ) 02
  • Quầy hành lý thất lạc: ( Lost & Found Counter ) 01
  • Quầy thông tin du lịch: ( Tourism Information Counter ) 01
  • Phòng y tế: ( Firt Aid ) 01

Tầng 1: Dành cho khách đến và làm thủ tục các chuyến bay đi. Diện tích: 2700m2

Tầng 1 bao gồm các khu vực công cộng và khu vực hạn chế quốc tế đến, nội địa đến, khu vực làm thủ tục hành khách, khu vực kiểm tra an ninh hành khách, hành lý, hàng hoá, phòng dành cho khách đặc biệt và 01 phòng dành cho khách Vip; các quầy hàng, cửa hàng giải khát, cửa hàng ăn nhanh, quầy giao dịch của ngân hàng, cây rút tiền tự động, quầy thông tin du lịch, phòng y tế sân bay, quầy hành lý thất lạc, băng chuyền hành lý, phòng làm việc của các bộ phận chuyên môn làm việc tại nhà ga, phòng làm việc của các hãng hàng không.

Lượng người hoạt động tại tầng 1 chủ yếu là hành khách, nhân viên hàng không và nhân viên các doanh nghiệp làm việc tại nhà ga Cảng HKQT Phú Bài với số lượng tương đối lớn, vào giờ cao điểm có thể tập trung khoảng 400 người.

Tầng 2: Dành cho khách đi – Diện tích: 2700m2

Tầng 2 bao gồm các khu vực hạn chế, khu vực cách ly quốc tế, nội địa, các quầy hàng lưu niệm, quầy hàng giải khát, ăn nhanh, phòng dành cho khách Vip và khách hạng thương gia.

Lượng người hoạt động hoạt động tại tầng 2 nhà ga hành khách Cảng HKQT Phú Bài chủ yếu là hành khách và nhân viên làm việc với số lượng tương đối lớn, vào giờ cao điểm có thể tập trung vào khoảng 500 người.

Leave a reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *